Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân chọc dò màng tim

1.SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU

1.1.Cấu tạo của tim

  • Tim được cấu tạo bởi 3 lớp:

– Lớp ngoại tâm mạc: gồm 2 bao, bao sợi ở ngoài và bao thanh mạc ở trong bao thanh mạc có 2 lá, lá thành và lá tạng, nằm giữa 2 lá là một khoang ảo (ổ tâm mạc). Trong một số trường hợp bệnh lý có thể có nhiều dịch ngoại tiết ở ổ tâm mạc (lao, thấp khớp, nhiễm khuẩn).

– Lớp cơ tim: tạo nên bởi 4 vòng sợi quây quanh lỗ van. ngoài ra có các sợi nối liền các phần nhĩ thất lại. Lớp cơ ở tâm thất dày hơn tâm nhĩ, thành tâm thất trái dày gấp 3 lần thành tâm thất phải. Bên cạnh các loại sợi có các cơ co bóp, có loại sợi chưa được biệt hóa tạo nên hệ thần kinh tự chủ của tim (hệ thần kinh tự động).

– Lớp nội tâm mạc: phủ toàn bộ mặt trong của tim kể cả các dây chằng van tim và liên tiếp với các lớp nội mạc của các mạch máu.

1.2. Đối chiếu của tim trên lồng ngực

– Góc trên trái ở khoang liên sườn II cách bờ sườn trái xương ức 1cm

– Góc trên phải ở khoang liên sườn II cách bờ sườn phải xương ức 1cm

– Góc dưới trái ở khoang liên sườn V, ở phía trong hoặc dưới núm vú 1cm, cách bờ trái xương ức 8cm, tương ứng với đỉnh tim.

– Góc dưới phải ở khoang liên sườn V cách bờ phải xương ức.

2.MỤC ĐÍCH CỦA CHỌC HÚT DỊCH MÀNG TIM

  • Chọc hút dịch màng ngoài tim là thủ thuật dùng kim đưa vào khoang màng tim để hút dịch nhằm mục đích:

– Chẩn đoán bệnh: dựa vào màu sắc, tính chất dịch và kết quả xét nghiệm dịch màng tim.

– Điều trị:

+ Tháo dịch trong trường hợp tràn máu, tràn mủ màng ngoài tim hoặc để điều trị hội chứng chèn ép tim

+ Rửa màng ngoài tim bằng dung dịch thuốc để điều trị tại chỗ trong trường hợp bệnh lý.

3.VỊ TRÍ CHỌC

– Điểm chọ kim khoang liên sườn V cách bờ trái xương ức khoảng 4 – 5cm. Kim được chọc thẳng góc 90 độ sát bờ trên xương sườn dưới, đưa kim sâu vào khoảng 3cm thì tới khoang màng ngoài tim

– Hoặc đường Marfan (đường dưới mũi ức). Kim chọc thẳng 90 độ vào thành bụng, ở phía dưới của mũi ức khoảng 0,5cm.

 

4.THEO DÕI, CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TRONG VÀ SAU KHI CHỌC

4.1.Trong khi chọc

– Theo dõi sắc mặt, dấu hiệu sinh tồn

– Động viên người bệnh và dặn người bệnh cố gắng nhị ho hoặc thở sâu.

4.2. Sau khi chọc

– Cho người bệnh nằm tư thế thoải mái, dễ chịu

– Theo dõi huyết áp, nhịp thở, sắc mặt 30 phút/ lần trong 1 giờ đầu. Sau đó 3 giờ/lần/24 giờ tiếp theo.

5.TAI BIẾN – XỬ TRÍ

  • Ngất

– Do chọc kim, người bệnh sợ, đau

– Đề phòng: tiêm thuốc trước 30 phút, làm công tác tư tưởng

– Biểu hiện: ngất xỉu, mạch nhanh nhỏ, khó bắt

– Xử trí: thở oxy, ủ ấm, truyền thuốc nâng huyết áp nếu tụt huyết áp

  • Chảy máu: do chọc vào mạch máu hoặc chọc vào cơ tim
  • Nhiễm khuẩn:

– Do dụng cụ hoặc thao tác không vô khuẩn

– Biểu hiện: 2-3 ngày sau chọc người bệnh sốt, tăng bạch cầu

– Xử trí, hạ sốt, thực hiện y lệnh.

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân chọc dò màng bụng

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân chọc dò mang phổi

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân hút dịch dạ dày

Tổng hợp một số chẩn đoán điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân ngoại khoa

Chăm sóc bệnh nhân đo lượng dịch vào – ra

Chăm sóc bệnh nhân suy tim

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân Parkinson

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân loét dạ dày tá tràng

Dự phòng và chăm sóc loét ép

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm dạ dày ruột cấp

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân thở oxy

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân hút đờm dãi

Tổng hợp vấn đề lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân của điều dưỡng đại học, cao đẳng – P2

Tổng hợp vấn đề lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân của điều dưỡng đại học, cao đẳng – P1

Please follow and like us:
error
bluecare https://bluecare.vn/app

Bấm vào ảnh để tải App Bluecare

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*