TÁC DỤNG CHỮA BỆNH CỦA 11 LOẠI RAU THƠM

1.Rau húng chanh

Còn gọi là cây rau tần, vị chua the, thơm hăng, tính ấm vào phế có công dụng giải cảm, tiêm đờm, khử độc và các chứng bệnh cảm cúm, lạnh phổi…

Một số bài thuốc từ cây húng chanh:

* Bài thuốc chữa ho viêm họng: Dùng 5 – 7 lá Húng chanh, rửa sạch, ngâm nước muối.

Sau đó nhai, nuốt nước dần, dùng nhiều lần trong ngày.

* Cảm cúm, cảm sốt, nóng rét, nhức đầu, nghẹt mũi, ho đờm: Húng chanh 15-20 g giã vắt lấy nước cốt uống; hoặc thêm gừng, hành mỗi vị 12 g cùng sắc uống và xông cho ra mồ hôi.

* Sốt cao không ra mồ hôi:

Húng chanh 20 g

Lá tía tô 15 g, gừng tươi 5 g cắt lát mỏng, cam thảo đất 15 g.

Sắc uống nóng cho ra mồ hôi.

* Ho, viêm họng: Hái vài lá húng chanh, nhai, ngậm, nuốt nước.

* Ho nhiệt, ho ra máu, ho lâu ngày, viêm họng, tắc tiếng: Lá húng chanh tươi + 20g rửa sạch thái nhỏ + Đường phèn 20g. Cho 2 thứ vào bát, chưng cách thủy; xong chắt lấy nước, cho uống từ từ. Xác có thể ăn được hoặc ngậm nút lấy nước. Mỗi ngày làm 1 lần, liên tục 3-5 ngày

* Viêm họng, viêm thanh quản: Húng chanh 20 g, kim ngân hoa 15 g, sài đất 15 g, củ giẻ quạt 12 g, cam thảo đất 12 g. Sắc uống ngày một thang.

* Đau nhức do ong đốt: Húng chanh 20 g, muối ăn vài hạt, tất cả đem giã nhỏ hoặc nhai kỹ, nuốt nước, bã đắp vào chỗ ong đốt.

* Dị ứng, nổi mề đay: Lá húng chanh nhai nuốt nước, bã thì đắp hay xoa xát.

 

2. HÚNG LỦI

Húng lủi thường bị nhầm với Bạc Hà (loại cây này thân màu tím, còn thân bạc hà có màu xanh, lá cũng thon dài hơn)

Người ta thường dùng rau húng lủi để chữa một số bệnh sau:

* Chữa viêm họng
Nguyên liệu: Lá húng lủi tươi 20g (rửa sạch, thái nhỏ), đường phèn 20g.

Cách làm: Giã nhuyễn lá húng lủi, sau đó trộn với 10ml nước sôi để cho ngấm rồi gạn lấy nước cho trẻ uống, ngày uống 2 lần.

* Hen suyễn
Hen suyễn là một bệnh lý có hai vấn đề chủ yếu xảy ra bên trong đường dẫn khí của phổi. Cho 30 – 40 lá húng quế vào 1 lít nước uống dần trong ngày là sẽ khỏi.

* Chữa cảm cúm
Lấy ít lá tươi nấu nước xông hoặc có kết hợp vài loại lá hương thơm khác.

* Trị nám bằng húng lủi
tác dụng chữa bệnh của húng lủi

Xay nhuyễn 100g cả lá húng và lá bạc hà. Trộn thêm một chút bột nghệ để tạo thành một hỗn hợp dạng bột. Thêm vào hỗn hợp chút nước hoa hồng rồi đắp mặt. 15-20 phút sau rửa sạch lại bằng nước ấm.

* Chữa thâm quầng mắt

Lấy một nắm húng lủi rửa sạch, để ráo, nghiền nhuyễn bằng máy xay sinh tố hoặc giã trong cối. Đổ hỗn hợp vào bình, cho thêm nước cốt ½ quả chanh. Dùng hỗn hợp đắp trực tiếp lên vùng quầng thâm dưới mắt và nằm thư giãn trong vòng 20 phút, sau đó rửa sạch bằng nước lạnh và thấm khô bằng khăn bông mềm, làm tuần tự 2 lần/ tuần, kết hợp uống nhiều nước, ăn nhiều hoa quả và một chế độ làm việc, nghỉ ngơi thích hợp.

3. THÌA LÀ

Còn gọi là thời la, đông phong. Theo Nam dược thần hiệu, hạt thì là vị cay, tính ấm, không độc, điều hòa món ăn, bổ thận, mạnh tỳ, tiêu trướng, trị đau bụng và đau răng.

Một số bài thuốc hay từ cây thì là:

*Chữa rối loạn tiêu hóa: 
Sử dụng 1 – 2 muỗng nước sắc lá thìa là trộn vào thức ăn sẽ ngừa được chứng rối loạn tiêu hóa, giúp ngủ ngon giấc, chữa đầy bụng, nấc cụt, ợ chua thừa axit trong dạ dày và chứng tiêu chảy do rối loạn tiêu hóa. Bài thuốc có thể dùng cho cả người lớn và trẻ em

*Giúp hơi thở thơm tho:
Nhai 5 – 7 hạt thìa là mỗi ngày sẽ giúp hơi thở thơm tho.

* Chữa mất ngủ:
Lấy 30g lá thì là hãm nước uống sau bữa tối, vừa giúp tiêu hóa tốt lại giúp chữa mất ngủ.

* Chữa bệnh đường hô hấp:
Khi cảm lạnh, cúm hoặc viêm cuống phổi, dùng khoảng 60g hạt thìa là chế trong nước sôi, lọc lấy nước hòa với mật ong, chia ba lần uống trong ngày.

* Chữa mụn nhọt sưng tấy:
Giã nát lá thìa là tươi thành khối nhão rồi đắp lên vùng mụn nhot vừa mới nặn xong để chống viêm, nhanh mọc da non và ngăn tái phát. Có thể trộn chung một ít bột nghệ rồi đắp lên các chỗ ung loét có mủ, tác dụng làm lành rất nhanh và không để lại thâm sẹo mất thẩm mỹ.

*Chữa đau xương khớp:
Lấy 30g lá thì là nấu với 100g vừng tươi. Dùng nước này xoa bóp cho vùng xương khớp đau nhức, 3 ngày là khỏi.

4. KINH GIỚI

Kinh giới còn có tên gọi khác là khương giới, giả tô. heo y học hiện đại, kinh giới thúc đẩy tuyến mồ hôi phân tiết giải co cứng, đẩy mạnh tuần hoàn máu, tiêu viêm, an thần, hạ sốt, giãn phế quản, chống dị ứng,…

Ngoài ra, cây kinh giới còn có những tác dụng như:

* Chữa cảm gió lạnh, nhức đầu, chảy nước mũi
Theo sách Cây rau làm thuốc của TS Võ Văn Chi, dùng hoa kinh giới khô và bạch chỉ tán nhỏ (2 lượng bằng nhau). Mỗi lần uống, lấy 4g hỗn hợp đã tán pha với nước chè nóng, uống để ra mồ hôi.

* Chữa sưng đau họng, nôn mửa
Theo sách Cây rau làm thuốc của Vụ y học cổ truyền, lấy kinh giới (hoa, lá, cành), tía tô, hương nhu, ngải cứu, hoắc hương (mỗi vị 10g) đun sôi khoảng 5 phút với 300ml, chia làm 2 lần uống trong ngày, uống lúc nóng.

* Chữa dị ứng, ban chẩn, phong độc
Dùng 100g hoa kinh giới tán nhỏ ngâm với 1000ml giấm thanh, gạn lấy nước thấm vào miếng gạc, chà xát lên vùng ban chẩn, dị ứng.

* Chữa chóng mặt, hoa mắt, nghẹt mũi, mắt đỏ
Cây kinh giới (hoa, lá, cành), cúc hoa, xuyên khung, cam thảo, bạch chỉ, phòng phong, khương hoạt, hương phụ, tế tân, bạch cương tàm. Các vị lượng bằng nhau, tán nhỏ, rây thành bột mịn. Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 4 – 6g với nước ấm, uống sau bữa ăn.

* Chữa mụn nhọt
Cây kinh giới (hoa, lá, cành), thương nhĩ tử, vòi voi, liên kiều, mỗi thứ 12g. Kim ngân hoa, cỏ mần trầu, hạ khô thảo, mỗi thứ 10g. Bồ công anh 8g. Tất cả sắc uống làm 2 lần trong ngày.

* Chữa ho, mất tiếng
Cây kinh giới (hoa, lá, cành), tang diệp, tang bạch bì, địa cốt bì, mỗi thứ 12g. Tử tô, bán hạ chế, mỗi thứ 8g, trần bì 4g. Sắc uống ngày một thang.

* Chữa rôm sảy, mẩn ngứa, mụn nhọt
Kinh giới để tươi nấu nước uống và tắm hàng ngày.

* Trị xuất huyết
Chảy máu cam: Hoa kinh giới sao đen 12g, sắc lấy nước uống.
Băng huyết, lậu huyết: Kinh giới 15g, gương sen 16g. Cả 2 vị sao đen tán bột. Ngày uống 3 lần khi đói bụng. Mỗi lần uống 5g.
Lưu ý: Những người mắc chứng tự ra mồ hôi, lá lách yếu hay đại tiện lỏng thì hãy thận trọng khi dùng cây kinh giới.

* Trị các chứng phong làm mắt lệch, miệng méo (liệt mặt):

Kinh giới (loại xanh) 1 cân, Bạc hà (tươi) 1 cân, tất cả cho vào cối đá, giã nát, dùng vải trắng sạch vắt lấy nước cốt rồi cho vào nồi đất hoặc nồi nhôm, nấu thành cao. Lại lấy phần bã giã, lấy 2 phần, bỏ đi 1 phần bã xấu. Đem 2 phần tốt đó phơi nắng cho khô, tán bột. Trộn với cao đã nấu trước, làm thành viên, to bằng hạt Ngô đồng. Mỗi lần uống 15 viên với nước đun sôi, ngày 2 lần. Cần kiêng những thức ăn có tính động phong hỏa như cua biển, tôm, thịt mỡ, rượu.

* Trị trẻ nhỏ rốn sưng:
Hoa Kinh giới nấu lấy nước đặc để rửa. Rồi dùng Hành nướng cắt mỏng để nguội cho nó hết hơi hỏa độc rồi dán vào chỗ đó là tiêu tan ngay

* Trị ngón chân lở loét:
Kinh giới giã nát, đắp vào chỗ đau

* Trị trĩ lậu sưng đau:
Hoa Kinh giới, nấu nước thật đặc, hàng ngày dùng để rửa thường xuyên sẽ khỏi (Giản Tiện Phương).

* Trị đi ngoài ra máu:
Kinh giới 80g, Hoa hòe 40g, sao vàng sẫm, tán bột. Mỗi lần uống uống 12g với nước trà xanh

Trị bắp chân lở loét:
Kinh giới đốt thành than, trộn với nước cốt Hành, bôi. Nhưng phải dùng Cam thảo nấu lấy nước, rửa rồi mới bôi thuốc vào (Trích Huyên phương).

* Trị mọi chứng ở đầu, mắt đau do lao huyết, phong khí gây nên đầu đau, chóng mặt:
Hoa Kinh giới, tán bột, mỗi lần uống 12g với rượu.

5. HÚNG QUẾ

Húng quế còn có tên gọi khác là rau quế, húng giổi, é quế, hay húng chó, rau é, e tía, hương thái. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra loại cây này có khả năng chống viêm, kháng khuẩn, chống oxy hóa, sát trùng, diệt nấm…

Một số bài thuốc thông dụng từ húng quế ai dùng cũng khỏi:

* Chữa ho:
Húng quế, húng chanh, xương sông. Giã giập với ít muối và ngậm.

* Chữa chứng bồn chồn, lo âu, đau đầu, ho, viêm họng:
Dùng 20-40 nhúm lá Húng quế và hoa khô hãm trong 1 lít nước sôi. Ngày uống 2-3 ly.

* Lợi sữa:
Sắc một nắm lá Húng quế trong 1 lít nước, ngày dùng 2 ly.

* Sổ müi, khó tiêu, ỉa chảy:
15g cành lá Húng quế sắc nước uống.

* Chữa mẩn ngứa, dị ứng:
Lá Húng quế (cả hoa, quả, hạt càng tốt) giã nhỏ vắt lấy nước uống, còn bã đem xát lên chỗ đau

6. RAU RĂM

Rau răm có vị cay nồng mùi thơm, tính ấm; có tác dụng tán hàn, tiêu thực, sát trùng thường dùng ăn để kích thích tiêu hoá, chữa dạ dày lạnh, đầy hơi đau bụng, kém ăn, co gân (chuột rút), ỉa chảy. Còn dùng chữa sốt, làm thuốc lợi tiểu và chống nôn. Dùng ngoài để chữa bệnh ngoài da (hắc lào, sâu quảng) rắn cắn và chó dữ cắn. Ngày dùng 20-30g giã tươi lấy nước uống hay sắc uống.

Một số bài thuốc hay từ cây rau răm:

* Chữa đau tim:
Dùng rễ rau răm 50g sắc rồi chế thêm một chén rượu vào uống, mỗi lần 1 chén.

* Chữa say nắng:
Giã rau răm tươi, vắt cốt đun sôi uống.

Theo bác sĩ Lê Minh, người bị say nắng thể trạng bán hôn mê thì dùng Rau răm 30g, Sâm bố chính 20g (tẩm nước gừng), rễ Ðinh lăng (lá nhỏ) 16g, Mạch môn 10g; 4 vị sao vàng, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia 2 lần uống trong ngày.

* Chữa kém ăn:
Rau răm ăn theo gia vị hoặc dùng cả cây 10-20g sắc uống sau bữa ăn.

* Chữa ghẻ lở, chốc, sâu quảng:
Rau răm toàn cây ngâm rượu. Lấy rượu đó bôi, hoặc giã nát xát hoặc đắp rồi băng lại.

* Chữa tê bại, vết thương bầm tím sưng đau:
Rau răm tươi giã nát trộn với long não hoặc dầu Long não hay cồn Long não, xoa hoặc băng vào các nơi tê đau.

* Chữa rắn cắn:
Rau răm dùng tươi cả cây nhai nuốt (hoặc giã nát vắt lấy nước cốt uống) còn lá đắp vào vết thương. Hoặc lấy 20 ngọn rau răm tươi đắp vắt nước uống, bã đắp.

Rau răm tuy không độc, nhưng nhân dân có kinh nghiệm từ xưa lưu truyền lại: dùng nhiều rau răm quá thì hại về mặt sinh lý, kém cường dương tráng khí, chân huyết cũng khó đi, hay phá huyết, nên khi có thai cũng không nên ăn nhiều Rau răm.

7. RAU MÙI

Rau mùi còn có tên là rau ngò. Theo Y học cổ truyền thuốc có tác dụng phát tán thấu chẩn (giúp sởi đâïu chóng mọc), giảm độc làm nhẹ trạng thái nhiễm độc toàn thân (nhất là đối với bệnh sởi trẻ em), kiện vị tiêu thực.

Bạn có thể áp dụng rất nhiều bài thuốc chữa bệnh hay từ rau mùi như:

* Chữa đau bụng do rối loạn tiêu hóa 
Rau mùi 8g, đinh hương 4g, quất bì 4g, hoàng liên 4g. tất cả rửa sạch cho 500ml nước sắc còn 300ml, chia 2 lần uống trong ngày. Uống lúc còn ấm, dùng liền 3 ngày.
*Chữa ăn không tiêu, đầy bụng, ậm ạch
Rau mùi rửa sạch, giã nát thêm chút nước lấy nước cốt uống 2 – 3 thìa rất cùng hiệu quả.
*Lợi tiểu, giúp hạ cholesterol trong máu
Lấy 12g hạt rau mùi khô ngâm trong nước sôi, lọc, để nguội và uống nhiều lần trong ngày. 15 ngày 1 liệu trình.
*Chữa rong kinh
Hạt rau mùi khô 6g, rửa sạch cho 600ml nước, sắc còn 300ml thêm chút đường cho dễ uống, chia 3 lần uống trong ngày, uống lúc còn nóng. Dùng 3 – 5 ngày.
*Lợi sữa cho sản phụ sau sinh
Quả mùi già 6g, nước 100ml, đun sôi 15 phút chia 2 lần uống trong ngày. Dùng liền 3 ngày.
*Làm đẹp da, trị mụn
Giã nát rau mùi lấy nước cốt khoảng 1 thìa cà phê trộn 1 chút bột nghệ, rửa mặt thật sạch rồi bôi hỗn hợp này lên mặt mỗi tối trước khi đi ngủ hoặc thường xuyên lấy quả mùi sắc nước rửa. Bài thuốc này tốt cho những người có da khô, da mặt có mụn sẽ giúp da mặt hồng hào, giảm mụn.

8. RAU MÙI TÀU.

Rau mùi tàu còn có tên gọi khác là ngò gai, ngò tây, ngò tàu. Loại cây này vị hơi đắng, cay, tính ấm, có mùi thơm có tác dụng sơ phong thanh nhiệt, kiệm tỳ, hành khí tiêu thũng, giảm đau.

Các bài thuốc ai cũng nên lưu lại với rau mùi tàu:

* Chữa sốt nhẹ
30g mùi tàu, 50g thịt bò thái nhỏ nấu với 600ml nước và vài lát gừng tươi rồi cho thêm ít hạt tiêu, ăn nóng. Sau khi ăn phải đắp chăn kín mít cho ra mồ hồi sẽ hạ được sốt.

* Trị kiết lỵ
Sao vàng 1 nắm hạt mùi tàu sau đó tán nhỏ rồi pha với uống, ngày 2 lần, mỗi lần 7-8g.

* Trị đau bụng, tiêu chảy
Sắc 20g mùi tàu tươi với vài củ sả, ít lá tía tô, lấy nước uống trong ngày.

* Trị chứng đầy hơi
Dùng 50g mùi tàu, cắt thành từng khúc khoảng 3-4cm sắc cùng vài củ gừng tươi đập dập và 400ml nước. Sắc lấy 200ml nước, chia 2 lần uống, mỗi lần cách nhau 3 giờ đồng hồ.

* Chữa cảm mạo
Lấy 10g mùi tàu khô sắc với 6g cam thảo và 300ml nước, đun sôi trong vòng 15 phút rồi chia thành 3 lần, uống hết trong ngày.

* Điều trị bệnh sởi
Trẻ sơ sinh thì nên giã nát lá mùi tàu rồi sao nóng cho vào miếng vải mềm, chà sát lên người trẻ.

Trẻ lớn có thể ăn uống được thì sắc nước mùi tàu cho trẻ uống để kích thích nốt sưởi lên nhanh và mau khỏi.

* Trị chứng đái dầm
Mùi tàu, cỏ mần trầu, rau ngổ mỗi thứ 20g, cỏ sữa 10g tất cả đem thái nhỏ, phơi khô, sắc lấy nước uống sau bữa ăn chiều. Dùng 3-4 ngày bệnh sẽ giảm.

* Chữa ăn uống không tiêu:
Mùi tàu khô 10g, Cam thảo đất 6g, nước 300ml, đun sôi. Giữ sôi trong 15 phút. Chia 3 lần uống trong ngày, uống nóng.

9. RAU DIẾP CÁ

Rau diếp cá mùi tanh như cá nên còn được gọi là “ngư tinh thảo”, ngoài ra còn có tên là lá giấp hay, trấp thái.

Các nghiên cứu hiện đại cho thấy, rau diếp cá có một số tác dụng chủ yếu trong việc kháng khuẩn, giải độc, kháng viêm, ngăn chặn virus, tăng cường miễn dịch. Ngay cả khi bạn khỏe mạnh cũng nên thường xuyên dùng loại cây này bởi nó quá tốt cho sức khỏe.

Một số bài thuốc hay từ cây dấp cá:

* Chữa các bệnh đường hô hấp:
Giã lá diếp cá rồi vắt lấy nước hoặc đem diếp cá sắc với nước, rồi cho bệnh nhân uống.

* Chữa chứng ho ra máu, khạc ra đờm ở bệnh nhân lao phổi:
Diếp cá tươi (khoảng 30g), cho vào nồi đất, đổ ngập nước ngâm trong 1 giờ, sau đó đun sôi 1-2 phút (chú ý không được đun lâu), bỏ bã chắt lấy nước, đập một quả trứng gà vào trộn đều; ăn từ từ từng ít một; mỗi ngày ăn 1 lần, liên tục 20-30 ngày.

* Chữa viêm phế quản, viêm phổi:
Diếp cá tươi 60g, phổi lợn 1 bộ, nấu thành món canh; ăn phổi và uống nước thuốc, cách 2-3 ngày ăn 1 lần, dùng liên tục khoảng 3-5 tháng. Nhìn chung diếp cá rất tốt cho những người bệnh phổi như viêm phổi, áp-xe phổi, viêm phế quản…

* Chữa viêm tai giữa, sưng tắc tia sữa:
Dùng toàn cây diếp cá khô 20g, hồng táo (táo tàu) 10 quả, nước 600ml; sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.

* Chữa đau mắt đỏ:
Lá diếp cá giã nhỏ, ép vào hai miếng gạc sạch, đắp lên mắt khi ngủ, làm như vậy 2-3 lần là khỏi.

* Chữa trĩ, lòi rom:
Lá diếp cá 6-12g sắc nước uống; đồng thời sắc nước lấy hơi xông rồi rửa. Có thể kết hợp ăn sống hàng ngày, đồng thời lấy diếp cá tươi, giã nát và đắp vào chỗ bị trĩ, băng lại và thay mỗi ngày khoảng 2 lần.

* Chữa tiêu chảy:
Lá diếp cá tươi 60g (khô 20g), sắc với nước, thêm chút đường trắng vào uống trong ngày.

* Chữa viêm đường tiết niệu:
Lá diếp cá tươi 30g, mã đề 15g, kim tiền thảo 15g; sắc với nước, chia thành 2-3 lần uống trong ngày.

* Chữa viêm tiền liệt tuyến cấp tính:
Lá diếp cá tươi 60g, giã nát, đổ ngập nước vo gạo ngâm trong 1 giờ, sau đó bỏ bã, chia 2 lần uống trong ngày.

* Chữa sốt:
Dùng nước vo gạo mới và đặc đun sôi nhỏ lửa với lá diếp cá đã giã nhuyễn, khi nhừ thì lấy ra để nguội rồi cho trẻ uống ngày 3 lần.

Lưu ý: Lá diếp cá sống khi mới lấy về rất tanh và khó uống. Nhưng khi đã cho vào nồi đun sôi, vị tanh kia lại biến mất và rất dễ uống. Nếu bé thích uống thứ nước ngòn ngọt, bạn có thể cho thêm chút đường vào để bé dễ uống hơn.

* Chữa viêm amidan, viêm họng:
Lấy rau diếp cá tươi ngâm trong nước nóng như ngâm chè rồi uống. Cũng có lấy diếp cá tươi xào hoặc nấu chín làm thức ăn để ăn.

* Chữa nhiễm trùng đường tiết niệu:
Lấy 50g diếp cá tươi hoặc 30g diếp cá khô, sắc lên và uống hàng ngày.

* Chữa mụn nhọt ngoài da:
Lấy một nắm rau diếp cá rửa sạch, một nửa đem giã nát, đắp lên vùng bị mụn, một nửa đem ăn sống, nếu không ăn được sống, có thể giã nát lấy nước uống với chút đường cũng được.

* Trị viêm cổ tử cung, đau bụng dưới:
Lấy 30 – 60g diếp cá tươi + 30g cả bồ công anh và kim ngân, thêm nước vào sắc uống hàng ngày.

10. RAU BẠC HÀ

Bạc hà hay bị nhầm với rau húng lủi. Lá bạc hà Việt Nam thường dài thon, thân màu xanh, trong khi húng lủi lá tròn, nhiều răng cưa và thân có màu tím.

Một số bài thuốc nên lưu lại từ cây rau bạc hà:

* Trị mắt toét:
Bạc hà, ngâm với nước Gừng 1 đêm, sấy khô, tán bột. Mỗi lần dùng 4g, hòa với nước đã đun sôi, rửa mắt.

* Trị lỵ ra máu:
Bạc hà 1 nắm lớn, sắc với 3 bát nước đến khi cạn còn 1 bát thì đem uống, ngày dùng 2 lần.

* Trị chảy máu cam không cầm:
Bạc hà tươi, vắt lấy nước cốt, hoặc Bạc hà khô, lấy nước chưng lên, thấm vào vải (bông), nhét vào mũi.

*Trị ong đốt, kiến đốt (trẻ sơ sinh cũng dùng được)
Bạc hà giã, đắp lên chỗ tổn thương

*Chữa tưa lưỡi trẻ em:
Rửa sạch lá bạc hà, cuộn vào đầu ngón tay, rà lên lưỡi vài lần trước khi cho bú.

* Chữa đầy bụng, đau bụng:
Lá bạc hà khô (50g), tinh dầu bạc hà (50g), rượu nặng 90 độ (1000ml). Mỗi ngày uống nhiều lần, mỗi lẫn 5-10 giọt cho vào nước nóng để uống.

* Chữa cảm sốt:
Dùng lá hay cả cây tươi (10-20g) cho vào 100ml nước sôi, đậy kín, hãm 10 phút, lấy hơi để xông, lấy nước uống nóng, sau đó đắp chăn kín cho ra mồ hôi rồi lau sạch.

Kiêng kỵ khi dùng bạc hà
+ Người mới bị ngứa, không dùng. Bị đổ mồ hôi do hư không dùng (Dược Tính Luận).

+ Uống nhiều hoặc uống lâu ngày sẽ bị lạnh người; âm hư gây ra sốt, ho, tự ra mồ hôi: không dùng (Bản Thảo Phùng Nguyên).

+ Bạc hà vị cay, thơm, phá khí, vì vậy, uống lâu ngày sẽ làm tổn Phế, thương Tâm, bị hư yếu (Bản Thảo Tùng Tân).

+ Uống nhiều thì tổn Tâm, Can. Dùng lâu, dùng nhiều thì tiết hết Tâm khí, hao âm, tổn dương. Bệnh mới khỏi: kiêng dùng vì sợ bằng ra mồ hôi gây vong dương. Chứng nội thương, biểu hư, âm hư đều cấm dùng. Bệnh nặng mới khỏi mà ăn vào thì ra mồ hôi không dứt: kiêng dùng (Dược Phẩm Vậng Yếu).

+ Người gầy yếu, suy nhược toàn thân, táo bón, huyết áp cao, trẻ em dưới 1 tuổi: không nên dùng (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). (Vì sao người cao huyết áp không nên dùng bạc hà???)

11. TÍA TÔ

Tía tô có vị cay tính ấm, quy kinh phế tỳ, thường được dùng trong một số bài thuốc chữa bệnh quen thuộc như:

* Trị ho
Bước 1: Rửa sạch lá tía tô, để khô nước
Bước 2: Cho lá đã rửa sạch vào bát nhỏ và cho đường phèn vào
Bước 3: Cho lên bếp hấp cách thủy. (Với bé trên 1 tuổi, mẹ có thể thay đường phèn bằng mật ong)

Khi lá tía tô chín cũng là lúc mẹ thu được hỗn hợp nước lá tía tô, đường phèn (mật ong). Lúc này mẹ chỉ cần gạn lấy nước cho bé uống tầm 5 – 7 ngày là bé sẽ khỏi ho.

* Chữa sốt cho trẻ nhỏ
Đối với trẻ dưới 1 tuổi:

Bước 1: Rửa sạch, nấu với 1 bát nước rồi mẹ uống cho con ti. Hoặc trước và sau khi đi tiêm phòng, mẹ cũng có thể nấu nước lá tía tô để uống trước rồi cho con ti phòng sốt cho trẻ rất hiệu quả.

Đối với trẻ trên 1 tuổi: Mẹ có thể nấu nước rồi cho con uống trực tiếp.

* Chữa cảm phong hàn
Lá tía tô tươi: 20g
Hành hoa tươi: 10g
Gừng tươi: 2g
Tất cả rửa sạch, thái nhỏ trộn vào cháo nóng ăn xong đắp chăn cho ra mồ hôi, ăn 2 – 3 ngày liền.

* Chữa phụ nữ động thai
Cành tía tô (tô ngạnh): 20g
Củ gai: 30g
Sắc với 600 ml nước, còn 200 ml chia 3 lần uống trong ngày, uống 1 – 2 ngày, có kết quả thì thôi.

* Chữa ho suyễn có đờm
Hạt tía tô sao thơm: 6g
Hạt cải củ sao thơm: 6g
Hạt cải canh sao thơm: 4g

* Chữa ngộ độc:
Lá tía tô tươi: 30g
Rửa sạch, giã vắt lấy nước uống hoặc lá tía tô khô 20g sắc với 200 ml nước đun sôi 10 phút uống nóng.

* Chữa đau dạ dày:
Lá tía tô phơi khô mỗi ngày lấy 50g đun nước uống thay nước lọc.

* Chữa bệnh gout:
Sao khô tía tô (cả lá lẫn thân) rồi tán thành bột để pha trà uống hằng ngày, hoặc nhào bột với nước nóng thành bột nhão đem đắp trực tiếp vào vị trí khớp bị viêm sẽ nhanh chóng làm giảm cơn đau nhức, giảm tình trạng viêm tấy đỏ.

* Làm trắng da sạch mụn:
Đun lá tía tô tắm hằng ngày, trong 1 tháng sẽ thấy da sáng hơn hẳn. Ngoài ra bạn cũng có thể giã lá tía tô chiết lấy nước thoa lên vùng da bị mụn như mặt, lưng, mông. Chỉ sau 2 tuần da sẽ láng mịn

Xem thêm

TỔNG HỢP CÁC BÀI THUỐC TRỊ SỎI THẬN, SỎI TIẾT NIỆU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

bluecare https://bluecare.vn/app

Bấm vào ảnh để tải App Bluecare